| |
| KỸ THUẬT CHĂN NUÔI |
|
|
|
 |
|
|
Kỹ thuật nuôi chim bồ câu Pháp |
| Thịt bồ câu ngon và bổ. Khi bồ câu ra giàng ( 28 ngày tuôi), thịt chứa 17.5% protein, 3% lipit. Tuy nhiên, bồ câu ta chỉ đạt khối lượng 300-400g/ con, mỗi năm đẻ 6-7 lứa, năng suất thịt còn thấp. Hiện nay, có nhiều giống bồ câu ngoại được chọn lọc, cho năng suất thịt rất cao, trong đó có giống chim bồ câu Pháp. |
 |
|
|
|
|
|
|
Kỹ thuật nuôi chồn nhung đen |
Chồn nhung đen là loài vật được nhân giống từ chồn hoang dã, đã được thuần hóa ở vùng Nam Mỹ. Các nước ở Đông Phi, Châu Á như: Nigeria, Cameroon, Philippines, Trung Quốc… đã thuần hóa thành công và phát triển nuôi loài vật này nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm.
|
|
|
|
Kỹ thuật khám thai thỏ |
Sau khi được phối giống một thời gian, ở thỏ, có trường hợp thỏ cái bị hiện tượng “chửa giả”, sảy thai hoặc vô sinh nên không chửa đẻ được. Vì vậy, việc khám thai cho thỏ để biết chính xác thỏ có thai hay không nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời là rất cần thiết.
|
|
|
|
Kỹ thuật ủ chua rau xanh làm thức ăn cho lợn |
Đem ủ các loại rau xanh (dây lá khoai lang, bèo Nhật Bản, cỏ voi, các loại rau ăn...) với các phụ gia (bột sắn, bột ngô, cám gạo, muối ăn, bột phân gà khô), chẳng những tăng được hàm lượng dinh dưỡng cho thức ăn, lợn ham ăn, chóng lớn mà còn dự trữ được lượng lớn thức ăn bổ sung có chất lượng tốt.
|
|
|
|
Kỹ thuật ủ chua củ sắn làm thức ăn cho gia súc |
Củ sắn tươi có thành phần nước, tinh bột và chất độc (axit xian hiđric HCN) cao, khó bảo quản, hàm lượng dinh dưỡng (nhất là chất đạm) thấp. Quá trình làm khô, nghiền củ sắn thành bột gặp nhiều khó khăn nếu gặp thời tiết bất lợi. Đem ủ củ sắn tươi với các phụ gia chẳng những tăng được hàm lượng dinh dưỡng cho thức ăn, khử được chất độc, gia súc lại ham ăn, chóng lớn và còn dự trữ được lượng lớn thức ăn bổ xung có chất lượng tốt. |
|
|
|
Phòng chống dịch bệnh cho gia súc trong mùa mưa |
Sắp đến thời điểm mùa mưa của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ nói chung và tỉnh Phú Yên nói riêng. Trong mùa mưa, điều kiện thời tiết ẩm ướt, giá lạnh là những tác nhân gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của gia súc.
|
|
|
|
Chữa bệnh Hernia trên lợn bằng phương pháp không chảy máu |
Hernia là hiện tượng gia súc sa ruột, có 2 dạng: sa ruột cuống rún và sa ruột bẹn. Nếu bọc ruột sa này quá lớn thì ta phải can thiệp để bằng mọi cách đưa ruột vào vị trí của nó (xoang bụng). Hiện tượng sa ruột có ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa của gia súc, làm gia súc chậm lớn
|
|
|
|
|
Bệnh sán lá gan bò và cách phòng trị |
Bệnh do sán lá Fasciola hepatica và Fasciola gigantica ký sinh trong gan và ống dẫn mật gây ra, ở nước ta chủ yếu là do Fasciola gigantica. Bệnh thường xảy ra ở thể mãn tính, ít gây chết nhưng làm gia súc gầy ốm, tiêu chảy kéo dài, giảm năng suất, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm khác.
|
|
|
|
Chất dinh dưỡng mới cho heo nái sinh sản |
Thay đổi chất dinh dưỡng cho heo nái hoặc động vật sinh sản có thể tạo ra năng suất và chất lượng tốt hơn trong tương lai. Đó là khẳng định của các nhà khoa học tại Hội thảo "Các hướng mới trong nuôi heo sinh sản" vừa được tổ chức tại Dublin (Ireland) do tập đoàn Alltech tổ chức.
|
|
|
|
Cách bắt ong mật tự nhiên về nuôi |
Nuôi ong lấy mật đã tạo một nguồn thu đáng kể cho nhiều hộ nông dân. Tuy nhiên, muốn nuôi ong phải tìm được nguồn giống tốt và đòi hỏi phải có sự đầu tư. Xin giới thiệu với bà con một số kinh nghiệm bắt ong trong tự nhiên về nuôi mà không tốn công sức và chi phí.
|
|
|
|
Chọn giống gà sau dịch |
Chọn giống gà nào là câu hỏi đang được rất nhiều bà con nông dân quan tâm sau khi công bố đã "thanh toán" hoàn toàn dịch cúm gia cầm trên phạm vi cả nước.
|
|
|
|
|
Kinh nghiệm chọn mua lợn đực giống ngoại |
Trước hết để mua được lợn đực giống ngoại tốt, bà con nên chọn mua ở các cơ sở sản xuất giống tin cậy, lợn đực nhảy phải là hậu duệ của những lợn đực giống ngoại thuần chủng, được nhập khẩu từ các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Đức...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
 |
| Hạt ca cao lên men |
41200 đ/kg |
| Hạt tiêu đen |
124000 đ/kg |
| Hạt điều tươi |
19200 đ/kg |
| Cà phê vối nhân xô |
39800đ/kg |
| Cá tra |
35000 đ/kg |
| Cá lóc |
50000 đ/kg |
| Lúa đặc sản Jasmine |
7000 đ/kg |
| Lúa IR 50404 |
5400 đ/kg
|
| Lúa OMCS 2000 |
5600đ/kg
|
| Lúa OM 2514 |
5700 đ/kg |
|
|
|
 |
|
|
 |
|
| |
|